Chủ Nhật, 30 tháng 3, 2014

Hướng dẫn đặt bàn thờ theo tuổi

  Cách đặt bàn thờ trong gia đình sao cho hợp với tuổi của gia chủ cũng rất phúc tạp, bàn thờ trong gia đình nên được đặt hợp với tuổi của người quan trọng nhất trong gia đình để có thể được hưởng lộ và tránh những cái xấu đến với bạn. Đồ thờ gia truyền chỉ cho bạn cách đặt bàn thờ sao cho hợp tuổi


CÁCH CHỌN HƯỚNG THEO TUỔI

I/ Đối với phong thủy nhà ở điều cần quan tâm nhất là cửa chính.

Cửa chính là lối dẫn khí vào nhà, sự suy vượng lành dữ của nó có ảnh hưởng quyết định đến phong thủy của nhà ở. Ngôi nhà cần phải có 2 yếu tố: tọa và hướng

II/ Vậy tọa và hướng là gì ?

  • - Chủ thể phần sau ngôi nhà là tọa
  • - Phía trước mặt của cửa chính nhà hướng tới chính là hướng
  • - Tọa hướng của ngôi nhà là một đường thẳng 180 độ
Ví dụ: Tọa Bắc thì hướng là hướng Nam

III. Xem giải nghĩa các hướng để biết hướng tốt, xấu:

* Hướng Tốt
Sanh Khí: thuộc Tham lang tinh, Dương Mộc, Thượng kiết. Phàm cung mạng hiệp được phương Sanh Khí này lợi cho việc làm quan, làm ăn mau giàu, nhân khẩu tăng thêm, khách khứa tới đông, đến năm, tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì được đại phát tài.

Thiên Y: thuộc Cự môn tinh, Dương Thổ, Thượng kiết. Nếu vợ chồng hiệp mạng được cung Thiên y và tạo tác nhà cửa, đường ra vào được Phương này thì giàu có ngàn vàng, không tật bịnh, nhơn khẩu, ruộng vườn, súc vật được đại vượng, khoảng một năm có của. Đến năm, tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì phát tài.

Diên Niên (Phước Đức): thuộc Võ khúc tinh, Dương Kim, Thứ kiết. Vợ chồng hiệp mạng được cung này, đường ra vào, phòng, nhà miệng lò bếp xoay vế phương Diên niên chủ về việc: trung phú, sống lâu, của cải, vợ chồng vui vẽ, nhơn khẩu, lục súc được đại vượng. Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu.

Phục Vì (Qui Hồn): thuộc Bồ chúc tinh, Âm Thủy, Thứ kiết. Phàm vợ chồng hiệp được cung Phục vì được Tiểu phú, Trung thọ, sanh con gái nhiều, con trai ít. Cửa lò bếp, trạch chủ nhà được phương Phục vì gặp năm có Thiên Ất Quy Nhơn đến Phục vì ắt sanh con quý, dễ nuôi (Muốn cầu con nên đặt lò bếp day miệng về hướng này).

* Hướng Xấu:
Tuyệt mạng: thuộc Phá quân tinh, Âm Kim, Đại hung. Bổn mạng phạm cung Tuyệt mạng có thể bị tuyệt tự, tổn hại con cái, không sống lâu, bịnh tật, thối tài, ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại (người hà bị mưu hại: thương nhơn khẩu). Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu.

Ngũ Quỷ (Giao chiến):Liêm trinh tinh, Âm Hỏa, Đại hung. Bị hỏa hoạn, bịnh tật, khẩu thiệt, hao mòn ruộng vườn, gia súc, thôi tài, tổn nhơn khẩu. Lâm nạn vào năm, tháng: Dần, Ngọ, Tuất.

Lục Sát (Du Hồn): thuộc Văn khúc tinh, Dương Thủy, Thứ hung.Nếu phương hướng nhà cửa phạm nhằm thì bị: mất của, cãi vã, hao mòn gia súc vườn ruộng, thương tổn người nhà. Ứng vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Họa Hại (Tuyệt Thế): thuộc Lộc tồn tinh, Âm Thổ, Thứ hung.Phương hướng nhà cửa, cưới gả vân vân ... phạm vào thì bị quan phi, khẩu thiệt, bịnh tật, của cải suy sụp, thương nhơn khẩu. Ứng hại vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

IV/ Mạng của mỗi người là gì ?

Sinh mạng mỗi người mỗi khác nhau, nhà ở kiêng kỵ khác nhau, mỗi người có một quẻ mệnh và quẻ trạch khác nhau. Căn cứ vào 2 quẻ này để chọn nhà.
Thế nào là quẻ mệnh, cách tìm quẻ mệnh.
Quẻ mệnh lấy năm sinh làm chuẩn, hay nói cách khác người sinh cùng năm cùng quẻ mệnh (nam khác nữ). Chú ý mệnh ở đây khác với mệnh người tức mệnh tử vi. 

Ví dụ người nam sinh năm 1946 Bính Tụất mệnh tử vi mệnh thổ, đất nóc nhà, mệnh về nhà ở là mệnh ly hỏa
Năm Sinh (1) Mệnh Nam (2) Mệnh Nữ (3)
Quẻ của người sinh năm 1901:  1901- Tân Sửu Ly Hỏa Càn Kim.

Giải thích:

  • - 1961 là năm sinh.           
  • -  Tân Sửu tức là tuổi của người đó
  • -  Ly - Hỏa là quẻ nếu chủ nhà là nam
  • -  Càn - Kim là quẻ tử vi nếu chủ nhà là nữ

BẢNG TRA MỆNH

Năm
Năm âm lịch
Ngũ hànhGiải nghĩaMệnh namMệnh nữ
1905 Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Khôn Thổ Khảm Thủy 
1906 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy Nước trên trời Tốn Mộc Khôn Thổ 
1907 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Nước trên trời Chấn Mộc Chấn Mộc 
1908 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Khôn Thổ Tốn Mộc 
1909 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Khảm Thủy Khôn Thổ 
1910 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Ly Hoả Càn Kim 
1911 Tân Hợi Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Cấn Thổ Đoài Kim 
1912 Nhâm Tý Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Đoài Kim Cấn Thổ 
1913 Quý Sửu Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Càn Kim Ly Hoả 
1914 Giáp Dần Đại Khe Thủy Nước khe lớn Khôn Thổ Khảm Thủy 
1915 Ất Mão Đại Khe Thủy Nước khe lớn Tốn Mộc Khôn Thổ 
1916 Bính Thìn Sa Trung Thổ Đất pha cát Chấn Mộc Chấn Mộc 
1917 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Đất pha cát Khôn Thổ Tốn Mộc 
1918 Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Khảm Thủy Khôn Thổ 
1919 Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Ly Hoả Càn Kim 
1920 Canh Thân Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu Cấn Thổ Đoài Kim 
1921 Tân Dậu Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu Đoài Kim Cấn Thổ 
1922 Nhâm Tuất Đại Hải Thủy Nước biển lớn Càn Kim Ly Hoả 
1923 Quý Hợi Đại Hải Thủy Nước biển lớn Khôn Thổ Khảm Thủy 
1924 Giáp Tý Hải Trung Kim Vàng trong biển Tốn Mộc Khôn Thổ 
1925 Ất Sửu Hải Trung Kim Vàng trong biển Chấn Mộc Chấn Mộc 
1926 Bính Dần Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khôn Thổ Tốn Mộc 
1927 Đinh Mão Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khảm Thủy Khôn Thổ 
1928 Mậu Thìn Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Ly Hoả Càn Kim 
1929 Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Cấn Thổ Đoài Kim 
1930 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Đoài Kim Cấn Thổ 
1931 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Càn Kim Ly Hoả 
1932 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Khôn Thổ Khảm Thủy 
1933 Quý Dậu Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Tốn Mộc Khôn Thổ 
1934 Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Chấn Mộc Chấn Mộc 
1935 Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Tốn Mộc 
1936 Bính Tý Giảm Hạ Thủy Nước cuối khe Khảm Thủy Khôn Thổ 
1937 Đinh Sửu Giảm Hạ Thủy Nước cuối khe Ly Hoả Càn Kim 
1938 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Đất trên thành Cấn Thổ Đoài Kim 
1939 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Đất trên thành Đoài Kim Cấn Thổ 
1940 Canh Thìn Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Càn Kim Ly Hoả 
1941 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Khôn Thổ Khảm Thủy 
1942 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Tốn Mộc Khôn Thổ 
1943 Quý Mùi Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Chấn Mộc Chấn Mộc 
1944 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khôn Thổ Tốn Mộc 
1945 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khảm Thủy Khôn Thổ 
1946 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Ly Hoả Càn Kim 
1947 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Cấn Thổ Đoài Kim 
1948 Mậu Tý Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Đoài Kim Cấn Thổ 
1949 Kỷ Sửu Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Càn Kim Ly Hoả 
1950 Canh Dần Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Khôn Thổ Khảm Thủy 
1951 Tân Mão Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Tốn Mộc Khôn Thổ 
1952 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Chấn Mộc Chấn Mộc 
1953 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Khôn Thổ Tốn Mộc 
1954 Giáp Ngọ Sa Trung Kim Vàng trong cát Khảm Thủy Khôn Thổ 
1955 Ất Mùi Sa Trung Kim Vàng trong cát Ly Hoả Càn Kim 
1956 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Cấn Thổ Đoài Kim 
1957 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Đoài Kim Cấn Thổ 
1958 Mậu Tuất Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Càn Kim Ly Hoả 
1959 Kỷ Hợi Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Khôn Thổ Khảm Thủy 
1960 Canh Tý Bích Thượng Thổ Đất tò vò Tốn Mộc Khôn Thổ 
1961 Tân Sửu Bích Thượng Thổ Đất tò vò Chấn Mộc Chấn Mộc 
1962 Nhâm Dần Kim Bạch Kim Vàng pha bạc Khôn Thổ Tốn Mộc 
1963 Quý Mão Kim Bạch Kim Vàng pha bạc Khảm Thủy Khôn Thổ 
1964 Giáp Thìn Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Ly Hoả Càn Kim 
1965 Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa Lửa đèn to Cấn Thổ Đoài Kim 
1966 Bính Ngọ Thiên Hà Thủy Nước trên trời Đoài Kim Cấn Thổ 
1967 Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Nước trên trời Càn Kim Ly Hoả 
1968 Mậu Thân Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Khôn Thổ Khảm Thủy 
1969 Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Đất nền nhà Tốn Mộc Khôn Thổ 
1970 Canh Tuất Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Chấn Mộc Chấn Mộc 
1971 Tân Hợi Thoa Xuyến Kim Vàng trang sức Khôn Thổ Tốn Mộc 
1972 Nhâm Tý Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Khảm Thủy Khôn Thổ 
1973 Quý Sửu Tang Đố Mộc Gỗ cây dâu Ly Hoả Càn Kim 
1974 Giáp Dần Đại Khe Thủy Nước khe lớn Cấn Thổ Đoài Kim 
1975 Ất Mão Đại Khe Thủy Nước khe lớn Đoài Kim Cấn Thổ 
1976 Bính Thìn Sa Trung Thổ Đất pha cát Càn Kim Ly Hoả 
1977 Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Đất pha cát Khôn Thổ Khảm Thủy 
1978 Mậu Ngọ Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Tốn Mộc Khôn Thổ 
1979 Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa Lửa trên trời Chấn Mộc Chấn Mộc 
1980 Canh Thân Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu Khôn Thổ Tốn Mộc 
1981 Tân Dậu Thạch Lựu Mộc Gỗ cây lựu Khảm Thủy Khôn Thổ 
1982 Nhâm Tuất Đại Hải Thủy Nước biển lớn Ly Hoả Càn Kim 
1983 Quý Hợi Đại Hải Thủy Nước biển lớn Cấn Thổ Đoài Kim 
1984 Giáp Tý Hải Trung Kim Vàng trong biển Đoài Kim Cấn Thổ 
1985 Ất Sửu Hải Trung Kim Vàng trong biển Càn Kim Ly Hoả 
1986 Bính Dần Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Khôn Thổ Khảm Thủy 
1987 Đinh Mão Lư Trung Hỏa Lửa trong lò Tốn Mộc Khôn Thổ 
1988 Mậu Thìn Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Chấn Mộc Chấn Mộc 
1989 Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc Gỗ rừng già Khôn Thổ Tốn Mộc 
1990 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Khảm Thủy Khôn Thổ 
1991 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Ly Hoả Càn Kim 
1992 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Cấn Thổ Đoài Kim 
1993 Quý Dậu Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Đoài Kim Cấn Thổ 
1994 Giáp Tuất Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Càn Kim Ly Hoả 
1995 Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Khảm Thủy 
1996 Bính Tý Giảm Hạ Thủy Nước cuối khe Tốn Mộc Khôn Thổ 
1997 Đinh Sửu Giảm Hạ Thủy Nước cuối khe Chấn Mộc Chấn Mộc 
1998 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Đất trên thành Khôn Thổ Tốn Mộc 
1999 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Đất trên thành Khảm Thủy Khôn Thổ 
2000 Canh Thìn Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Ly Hoả Càn Kim 
2001 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Cấn Thổ Đoài Kim 
2002 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Đoài Kim Cấn Thổ 
2003 Quý Mùi Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Càn Kim Ly Hoả 
2004 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khôn Thổ Khảm Thủy 
2005 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Tốn Mộc Khôn Thổ 
2006 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Chấn Mộc Chấn Mộc 
2007 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Khôn Thổ Tốn Mộc 
2008 Mậu Tý Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Khảm Thủy Khôn Thổ 
2009 Kỷ Sửu Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Ly Hoả Càn Kim 
2010 Canh Dần Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Cấn Thổ Đoài Kim 
2011 Tân Mão Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Đoài Kim Cấn Thổ 
2012 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Càn Kim Ly Hoả 
2013 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Khôn Thổ Khảm Thủy 
2014 Giáp Ngọ Sa Trung Kim Vàng trong cát Tốn Mộc Khôn Thổ 
2015 Ất Mùi Sa Trung Kim Vàng trong cát Chấn Mộc Chấn Mộc 
2016 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Tốn Mộc 
2017 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Khảm Thủy Khôn Thổ 
2018 Mậu Tuất Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Ly Hoả Càn Kim 


Phân loại quẻ mệnh có 2 loại : Đông tứ và Tây tứ.

Từ bảng tra trên ta thấy được quẻ mệnh của mình. Nếu thuộc mạng :
==> Thủy, mộc, hỏa là người thuộc mệnh Đông tứ mệnh
==> Thổ, kim thì người đó thuộc mệnh Tây tứ mệnh.
Thế nào là quẻ trạch, phân loại quẻ trạch, cách tìm quẻ trạch quẻ trạch của nhà ở được phân loại theo hướng vị Đông tứ trạch và Tây tứ trạch:
==> Hướng Đông, Đông Nam, Nam hoặc Bắc thuộc Đông tứ trạch.
==> Hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam thuộc Tây tứ trạch.
Như vậy, ta đã biết thế nào là quẻ mệnh gồm Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh.
Quẻ trạch gồm Đông tứ trạch và Tây tứ trạch.
Cách tìm quẻ trạch:
 Cách tìm quẻ trạch:

Đông tứ trạchTây tứ trạch
- "Chấn" trạch tọa đông
- "Tốn" trạch tọa đông nam
- "Ly" trạch tọa nam
- "Khảm" trạch tọa bắc
- "Khôn" trạch tọa tây nam
- "Đoài" trạch tọa tây
- "Càn" trạch tọa tây bắc
- "Cấn" trạch tọa đông bắc


V/ Vấn đề đặt ra khi chọn nhà phải trạch mệnh tương phối nghĩa là :


  1. Người mệnh: Đông tứ mệnh ở vào Đông tứ trạch
  2. Người mệnh: Tây tứ mệnh ở vào Tây tứ trạch
Là loại tương phối như vậy sẽ sinh cát là tốt hợp và ngược lại
Hay nói cách khác: Đông tứ trạch thì hợp với Đông tứ mệnh - Tây tứ trạch thì hợp với Tây tứ mệnh
Như vậy là mệnh và trạch (người và nhà ở) không cùng loại nên trạch mệnh không tương phối được thế là không tốt.
Ví dụ :

  1. Nếu người thuộc đông tứ mệnh nên chọn đông tứ trạch có chấn, tốn, khảm, ly để ở sẽ sinh lành.
  2. Nếu người thuộc tây tứ mệnh nên chọn tây tứ trạch có cấn, đoài, càn, khôn để ở sẽ sinh lành.

VI/ Quẻ mệnh dựa vào ai

Quẻ mệnh lấy quẻ mệnh của người chủ trong gia đình (là người trụ cột trong gia đình). Nếu phong thủy ngôi nhà hợp có lợi cho chủ nhà nhiều tài lộc cả nhà được nhờ và ngược lại.
Tóm lại, quẻ mệnh quẻ trạch tương phối phải xem cho chủ nhà.

Ví dụ : chủ nhà là nam
>>>> người sinh năm 1987 Đinh mão (nam), tra từ bảng quẻ mệnh, mệnh là Tốn Mộc
"mộc" thuộc quẻ mệnh đông tứ mệnh nên chọn nhà ở đông tứ trạch, nghĩa là "tốn" trạch tọa đông nam (ngôi nhà tọa đông nam là hợp) nghĩa là phần sau ngôi nhà là đông nam (xem phần I chỉ rõ tọa và hướng)

Ví dụ : chủ nhà là nữ
>>> Người sinh năm 1987 Đinh mão (nữ), tra bảng quẻ mệnh, quẻ mệnh là Khôn Thổ.
"thổ" thuộc quẻ mệnh tây tứ mệnh nên chọn nhà ở tây tứ trạch, nghĩa là "khôn" trạch tọa tây nam (ngôi nhà tọa tây nam là hợp) nghĩa là phần sau ngôi nhà là tây nam.

Thứ Tư, 26 tháng 3, 2014

Đặt bàn thờ ở nhà mới

Có bạn hỏi tôi: Em mới lên Hà Nội sống và mua một ngôi nhà mới, muốn đặt bàn thờ Gia Tiên trên phòng thờ tại tầng Thượng để thờ Bố Mẹ và Ông Bà, Tổ Tiên. Em muốn mua một cái tủ thờ đồ gỗ mỹ nghệ ( không thích sơn son thiếp vàng, thích giản dị nhưng trang nghiêm), em hỏi cần mua sắm những gì nữa và Công ty có thể tư vấn cho em một sơ đồ bài trí bàn thờ gia tiên như thế nào không ạ ?


Đồ Thờ Gia truyền bằng gỗ xin trả lời bạn như sau 

  Câu hỏi của bạn cũng là vấn đề quan tâm của  nhiều khách hàng khác,  nhất là những người mới lần đầu lập Bàn thờ Gia Tiên tại ngôi nhà mới... Thờ cúng tổ tiên là một nét văn hóa dân tộc Việt Nam, không phân biệt tôn giáo nào... Trên cơ sở tổng hợp những yêu cầu chung nhất,  Ban tư vấn của xin Đồ Thờ Gia truyền Thịnh Vượng cung cấp thêm một số thông tin để bạn Tuấn Nghĩa và những khách hàng quan tâm tham khảo một sơ đồ bài trí Bàn thờ Gia tiên như sau :

1. Ý nghĩa, Vị trí  đặt bàn thờ Gia Tiên :

 Đối diện bàn thờ gia tiên nên có cửa  lớn hoặc cửa sổ để thêm sinh khí.  

2. Sơ đồ bày  trí bàn thờ Gia Tiên cơ bản

Vì bạn không thích kiểu bàn thờ sơn son thiếp vàng, tại đây xin tổng hợp một phương án về sơ đồ bày trí một bàn thờ Gia Tiên để bạn tham khảo, lựa chọn,  tùy điều kiện kinh tế của Gia Chủ có thể mua sắm dần bằng các chất liệu và kinh phí khác nhau như sau  :

 A. Khám thờ và khung ảnh thờ.

  1. Khám Thờ (hoặc Ngai Thờ).
  2. Di ảnh Thờ.

B. Bộ Bàn Thờ .

  • Tủ Thờ.
  • Câu Đối.
  • Hoành Phi (Đại Tự).
  • Đôi  lục bình sứ.

C. Bộ Ngũ sự , Thất Sự, Cửu sự  (bộ đồ thờ : 5 món, 7 món, 9 món...)

  1. Bát hương.
  2. Đèn Thái Cực.
  3. Chân nến (đèn Lưỡng Nghi).
  4. Chân nến (đèn Lưỡng Nghi).
  5. Lọ hoa
  6. Đĩa hoa quả.
  7. Đỉnh Hương (Lư Hương).
  8. Ngoài ra còn có món đồ khác như ống đựng Hương, chén (rượu, nước) ...

3. Ý nghĩa chi tiết của đồ thờ  :


 A. Khám thờ và khung ảnh thờ.

A1. Khám Thờ (hoặc Ngai Thờ) :

   Sát vách đặt một ngai cao có bài vị Cửu Huyền Thất tổ hoặc đặt    Khám thờ có cửa mở ra đóng lại bên trong đặt các linh vị tổ tiên , ngay chính giữa khám thờ viết hai chữ Thần Chủ ( 神主 ) . Ngày xưa khi lập bàn thờ Gia Tiên , gia chủ chuẩn bị mọi thứ như trên và viết chữ Thần Chủ nhưng chữ Chủ thiếu một nét chấm , sau đó mời một vị quan có uy tín đến dùng son điền thêm nét chấm đó thì chữ Chủ mới đủ , lễ nầy gọi là khai hoa điểm nhãn .

A2. Di ảnh Thờ.

 Bạn đặt di ảnh thờ Bố Mẹ, Ông Bà thấp hơn Khám thờ, lùi ra phía trước một chút theo nguyên tắc NAM TẢ NỮ HỮU (Nam bên Trái, Nữ bên Phải theo hướng từ bàn thờ nhìn ra).

B. Bộ Bàn Thờ .

B1.Tủ Thờ.

  Tủ thờ có các ngăn để Gia Phả và các vật dụng thờ cúng rất thuận tiện.  Tủ thờ đồ gỗ mỹ nghệ thường được đóng theo kích thước LOBAN,  chiều cao thống nhất chung là 1,27m, chiều rộng có các kích cỡ là : 1,27m, 1,53 m, 1,75m,  1,97 m. tùy theo kích thước không gian phòng thờ bạn có thể lựa chọn kích cỡ tủ thờ cho phù hợp.

B2. Câu Đối.

Đôi câu đối trong ảnh có nghĩa
 "Phúc sinh lễ nghĩa gia đình thịnh
Lộc hiển vinh hoa phú quý xuân"
Bạn cũng có thể chọn đôi câu đối phổ thông khác như :
 " Công Đức Tổ Tiên Ngàn Năm Thịnh
  Hiếu Hiền Con Cháu Vạn Đời Sang "

B3. Hoành Phi (Đại Tự).

 Bức Đại tự trong ảnh : Đức Lưu  Quang - có ý nghĩa Đức sáng lưu giữ  muôn đời bạn cũng có thể chọn các chữ khác cho phù hợp.

B4. Đôi  lục bình sứ.

  Đôi lục bình sứ không chỉ góp phần làm đẹp tôn vinh tính trang nghiêm của bàn thờ mà còn có ý nghĩa góp phần cho bộ Ngũ Hành của bộ bàn thờ.

C. Bộ đồ thờ: Ngũ sự, Thất Sự, Cửu sự (5 món, 7 món, 9 món)...

  • Bát hương.

  Một bàn thờ Tổ tiên chỉ nên lập một bát hương để chính giữa phía ngoài cùng. Trên bát hương có thể có cây trụ để cắm hương vòng.
  Trong Bát hương chỉ có cát trắng khô sạch, điều nầy nhắc nhở thân ta là cát bụi mọi chuyện chỉ là vô thường . Ngày 23 tháng chạp sau khi đưa ông Táo thì gỡ các chân hương đem ra sân đốt bỏ , dọn dẹp vệ sinh lại tủ thờ,  sau đó  cúng rước ông bà tổ tiên và bắt đầu cắm hương lại .(có người đợi đến  trưa ngày 30 tháng chạp mới thắp hương lại )

  • Đèn Thái Cực.

Đèn Thái cực để chính giữa bàn thờ ngay dưới chân khám thờ. Ngọn đèn Thái cực luôn sáng không để tắt
Ngày xưa đèn thái cực thường được thắp bằng dầu, ngày nay có nhiều mẫu thắp bằng điện rất đẹp, đặc biệt là bóng đèn NET màu đỏ, vừa tiết kiệm điện lại vừa bền

  • Chân nến (đèn Lưỡng Nghi).
 Đôi chân nến hoặc cặp đèn lưỡng nghi:  thể hiện Thái Cực sinh Lưỡng Nghi (âm dương : C4 tượng trưng cho mặt trời, C3 là mặt Trăng.  Khi Cúng xong thì tắt. 

  • Riêng ngọn đèn thái cực  luôn sáng, bởi vì :
"Trước khi chưa phân Trời Đất thì Khí Hư Vô bao quát  Càn khôn, sáng soi đầy vũ trụ. Nó là một cái trung tâm điểm, tức là Đạo. Đạo ấy mới sinh Thái Cực, hóa Lưỡng Nghi. Lưỡng Nghi là Âm với Dương (động với tĩnh). Có Âm Dương rồi mới hóa sinh ra muôn vật.
Ngọn đèn  thờ chính giữa đó là  không lay động xao xuyến, chiếu soi khắp cả Càn khôn. Mặt Nhật mặt Nguyệt có lúc sáng lúc  tối, chớ nó thì giờ khắc nào cũng tỏ rạng, không lu lờ. Muôn vật nhờ đó mà sinh, nhờ đó mà thành, nhờ đó mà an vui. Trời Đất nhờ đó mà quang minh trường cửu... "
  • Lọ hoa
 Để cắm hoa tươi trên bàn thờ
  • Đĩa hoa quả.
Nên bày 5 loại quả đủ ngũ sắc
  • Đỉnh Hương ( hoặc Lư Hương).
Để đốt trầm hương mỗi khi cúng .
       
 Khi cần giao tiếp với tổ tiên (có lúc thỉnh cầu, có khi sám hối…),  ta  đốt nến (đèn dầu) và thắp hương. Mọi nguyện cầu theo các vòng khói hương chuyển đến ông bà tổ tiên.     Bàn thờ tổ tiên luôn cần được thanh tịnh. Vì thế, đồ tế lễ chỉ có thể là hương, hoa, trà, quả… Những ngày giỗ Tết, con cháu muốn dâng cúng cỗ mặn phải đặt ở một chiếc bàn phụ phía trước và thấp hơn bàn thờ chính.
   
Ngoài ra bạn có thể tham khảo và mua sắm thêm một số đồ thờ cúng khác như hộp đựng hương, chén rượu, nước ..